vanban.org

Quyết định 168/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị Đỗ Huyền T1.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND khu vực 8 - Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị Đỗ Huyền T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế T, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/09/2021. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn H, xã N1 tỉnh N.

- Bị đơn: Chị Đỗ Huyền T1, sinh năm 2000; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/08/2025. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn B xã Đ, Thành phố H1. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 29/6/2021 của Ủy ban nhân dân xã Đ1, huyện L, tỉnh H2 (nay là xã N1 tỉnh N). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 09 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị Đỗ Huyền T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Thế T và chị Đỗ Huyền T1 có một con chung là cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 19/12/2021. Giao cháu Nguyễn Minh K anh Nguyễn Thế T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Huyền T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/1 tháng (Bằng chữ: Hai triệu đồng/1 tháng) vào ngày mùng 1 đến ngày mùng 5 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Đỗ Huyền T1 có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không có. 2.3. Án phí: Anh Nguyễn Thế T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Nguyễn Thế T đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006113 ngày 03/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ