vanban.org

Quyết định 168/2024/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND thành phố Đông Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THẢO - LY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2024/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14/11/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình L hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1992; địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Krông Klang, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

- Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1992; địa chỉ: Khu phố 9, Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

(1) Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh L là hợp pháp. Nay, chị T và anh L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình L hôn. Yêu cầu của chị T và anh L, là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. (2) Về con chung: Vợ chồng chị T, anh L có 01 con chung là Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 20/02/2020. Khi L hôn, chị T, anh L thỏa thuận giao cho chị T quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Tr. Anh Nguyễn Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. (3) Về tài sản chung: Chị T và anh L, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. (4) Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh L, thỏa thuận chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh L thuận tình L hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 24 do UBND thị trấn Krông Klang, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, cấp ngày 04/9/2018). 1.2 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu T quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Trí, sinh ngày 20/02/2020. Anh Nguyễn Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi L hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 1.3 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2 Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh L, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí L hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu số 0000577 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh L đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ