vanban.org

Quyết định 168/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1 có hai con chung là Lê Thành Quốc B, sinh ngày 17/4/2011 và Lê Quỳnh Diệu N, sinh ngày: 02/12/2017. Giao hai con chung Lê Thành Quốc B và Lê Quỳnh Diệu N cho bà Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2024/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 185/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Ô, lô A H, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Thành D1, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Ô, lô A H, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1 có hai con chung là Lê Thành Quốc B, sinh ngày 17/4/2011 và Lê Quỳnh Diệu N, sinh ngày: 02/12/2017. Giao hai con chung Lê Thành Quốc B và Lê Quỳnh Diệu N cho bà Nguyễn Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Kim D không yêu cầu ông Lê Thành D1 cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Lê Thành D1 mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà D tự nguyện nộp thay ông D1 án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Như vậy, bà D phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002070 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. H lại cho bà Nguyễn Thị Kim D 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ