- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy L và chị Đoàn Thị Th."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy L và chị Đoàn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy L, sinh ngày 10/7/1980. Địa chỉ: số A khu phố A, phường TA, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị Th, sinh ngày 14/02/1991. Địa chỉ: số A khu phố A, phường TA, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ đăng ký tạm trú: khóm A, thị trấn TrC, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy L và chị Đoàn Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy L và chị Đoàn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: tên Nguyễn Đoàn Đông Ng, sinh ngày 18/10/2015 thống nhất giao cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng (cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng là được sống với cha là anh L). Người con tên Nguyễn Duy Ph, sinh ngày 02/12/2016 thống nhất giao cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng (cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ph là được sống với mẹ là chị Th). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản và quyền được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng. Anh L, chị Th mỗi người chịu 75.000 đồng. Anh L tự nguyện nộp thay, chị Th không phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ số tiền nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0002579 ngày 04/10/2024 anh Nguyễn Duy L được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - CC.THADS huyện Trà Cú; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tấn |