- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Ngọc L-Lê Thị Ph số 168/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2024 giữa Phạm Ngọc L-Lê Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2024/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 296/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn T Đ, xã V, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn TĐ, xã V, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện H ngày 25/9/2020, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh L và chị Ph đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Phạm N, sinh ngày 28/6/2021. Anh L và chị Ph thỏa thuận, anh L trực tiếp nuôi cháu N, chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của anh L và chị Ph phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph thỏa thuận, anh L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc L chị Lê Thị Ph.
- Về con chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph thừa nhận có 01 con chung, cháu tên là Phạm N, sinh ngày 28/6/2021. Anh L và chị Ph thỏa thuận, anh L trực tiếp nuôi cháu N, chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh L
- Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị Ph về việc anh L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo biên lai thu số 0004027 ngày 25 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Hồng |