- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 168/2024/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 08 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 182/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1966; địa chỉ: số nhà C, khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Hồ Văn S, sinh năm: 1989; địa chỉ: số nhà A ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hồ Văn S có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Y tổng số tiền vay là 143.822.000 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu tám trăm hai mươi hai ngàn đồng) trong đó bao gồm 137.000.000 đồng (một trăm ba mươi bảy triệu đồng) nợ gốc và tiền lãi là 6.822.000 đồng (sáu triệu tám trăm hai mươi hai ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.798.000 đồng (một triệu bảy trăm chín mươi tám ngàn đồng) nhưng trừ tạm ứng án phí bà Y đã nộp là 4.126.000 đồng (bốn triệu một trăm hai mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000916 ngày 10/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Bà Y được nhận lại số tiền là 2.328.000 đồng (hai triệu ba trăm hai mươi tám ngàn đồng).
Ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.798.000 đồng (một triệu bảy trăm chín mươi tám ngàn đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |