- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 168/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/09/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Cao Thúy T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Cao Thúy T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 168/2023/QĐST - HNGĐ | K, ngày 21 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2023/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 giữa:
*/ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện K, tỉnh H.
*/ Bị đơn: Chị Cao Thúy T, sinh năm 1999;
Đăng ký HKTT: Thôn T1, xã T2, huyện K, tỉnh H.
Hiện trú tại: Thôn E, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Thị Hương C, sinh ngày 19/11/2018;
- Cháu Nguyễn Thị Hương T3, sinh ngày 23/5/2016.
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện K, tỉnh H
Giám hộ cho cháu C và cháu T3 là anh Nguyễn Văn L và chị Cao Thúy T – Bố, mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 13/9/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Cao Thúy T.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: - Giao cháu Nguyễn Thị Hương T, sinh ngày 23/5/2016 cho anh Nguyễn Văn L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T3 trưởng thành (đủ 18 tuổi);
- Giao cháu Nguyễn Thị Hương C, sinh ngày 19/11/2018 cho chị Cao Thúy T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu C trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Anh L và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh L và chị T được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh L và chị T khẳng định không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Nguyễn Văn L tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu số 0008460 ngày 21/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên anh L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã T2; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu H2 |