- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận ly hôn P va T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Mai P và ông Nguyễn Chí T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Mai P và ông Nguyễn Chí T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên cấp ngày 29/7/2020 không còn giá trị pháp …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Mai P - sinh ngày: 18/10/ 1996 – HKTT: số nhà 57 tổ 01 phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Tạm trú tại: 35/41A đường D, phường P, quận S, Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T - sinh ngày: 17/4/ 1994 – HKTT: Đội 4A xã T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Tạm trú tại: 35/41A đường D, phường P, quận S, Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Mai P và ông Nguyễn Chí T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Mai P và ông Nguyễn Chí T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên cấp ngày 29/7/2020 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Mai P và ông Nguyễn Chí T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà P và ông T xác định không có
- Về quan hệ tài sản chung: Bà P và ông T xác định không có
- Về nợ chung: Bà P và ông T xác định không có
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà P và ông T mỗi người chịu 75.000 đồng nhưng bà P tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Đà Nẵng biên lai thu số 0006748 ngày 03/10/2023.
Hoàn trả cho Đào Thị Mai P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai thu số 0006748 ngày 03/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường N, Tp Đ, tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |