vanban.org

Quyết định 168/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NVT và chị ĐTP. 2.

Về hôn nhân: Anh NVT và chị ĐTP đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh NVT và chị ĐTP thống nhất vợ chồng có 02 con chung. Anh NVT và chị ĐTP thống nhất thỏa thuận: Giao cháu NTH, sinh ngày 09/02/2021 cho anh NVT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NVT và chị ĐTP. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2023/QĐST- HNGĐYên Định, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh NVT, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị ĐTP, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NVT và chị ĐTP. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh NVT và chị ĐTP đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh NVT và chị ĐTP thống nhất vợ chồng có 02 con chung. Anh NVT và chị ĐTP thống nhất thỏa thuận: Giao cháu NTH, sinh ngày 09/02/2021 cho anh NVT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu NNM, sinh ngày 05/11/2022 cho chị ĐTP trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Anh NVT và chị ĐTP có quyền đi lại thăm nom con chung mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh NVT và chị ĐTP thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh NVT và chị ĐTP thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh NVT phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh NVT đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại anh NVT 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: AA/2022/0001582, ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ