vanban.org

Quyết định 168/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lù Thị Đ, sinh năm 199 . Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản QC, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt; Bị đơn: Anh Điêu Chính T, sinh năm 199 . Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản QC, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thị Đ - Điêu Chính T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MS
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2023/QĐST-HNGĐMS, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cầm Văn Tổ và ông Hà Văn Sơ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2023/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm

về việc in ly hôn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lù Thị Đ, sinh năm 199 . Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản QC, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt;

- Bị đơn: Anh Điêu Chính T, sinh năm 199 . Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản QC, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Điêu Chính H sinh năm 1967 và bà Điêu Thị T sinh năm 1971, địa chỉ: Bản QC, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt;

+ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cầm Văn Sơn – Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện MS. Có mặt.

+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La - Phòng giao dịch MS. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Yến- Giám đốc PGD MS. Có đơn ét ử vắng mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị Đ và anh Điêu Chính T nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Chị Đ, anh T có 01 con chung là cháu Điêu Minh N, sinh ngày 28/10/2013. Chị Đ và anh T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Điêu Minh N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Đ được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị Đ được thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 14.

c. Tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung.

d. Về nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận về trách nhiệm trả các khoản nợ chung như sau:

- Chị Lù Thị Đ tự nguyện nhận trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc 20.000.000VNĐ và lãi phát sinh theo thỏa thuận theo sổ vay vốn (chương trình cho vay: Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn) của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng Giao dịch huyện MS lập ngày 5/5/

đứng tên khách hàng vay Lù Thị Đ, địa chỉ: Bản QC, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La.

- Chị Lù Thị Đ tự nguyện nhận trách nhiệm trả 5 . . VNĐ (Năm mươi triệu đồng), anh Điêu Chính T tự nguyện nhận trách nhiệm trả 4 . . VNĐ (Bốn mươi triệu đồng). Tổng cộng là 90.000.000VNĐ (Chín mươi triệu đồng) cho ông Điêu Chính Hịn, bà Điêu Thị Tốn.

Kể từ ngày ông Điêu Chính Hịn, bà Điêu Thị Tốn có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản vay trên, chị Đ, anh T còn phải chịu còn phải chịu tiền lãi chậm trả đối với số tiền còn phải thanh toán cho đến khi trả xong theo mức lãi suất chậm trả quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự.

- Đối với khoản nợ chung của vợ chồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Sơn La - Phòng giao dịch MS: Ghi nhận việc các đương sự không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án.

đ. Về án phí: Chị Lù Thị Đ, anh Điêu Chính T được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế có điều kiện đặc biệt khó khăn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ