vanban.org

Quyết định 168/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 05/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trịnh Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Vũ Thị L được quyền được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung Trịnh Ngọc A, sinh ngày 29/11/2014 và Trịnh Phương L, sinh ngày 05/01/2019 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao độn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trịnh Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trịnh Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 168/2022/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST–HNGĐ, ngày 11 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Trịnh Thanh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trịnh Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Chị Vũ Thị L được quyền được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung Trịnh Ngọc A, sinh ngày 29/11/2014 và Trịnh Phương L, sinh ngày 05/01/2019 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

b) Về cấp dưỡng: Anh Trịnh Thanh T tự nguyện cấp dưỡng cho con chung Trịnh Ngọc A, sinh ngày 29/11/2014. Mức cấp dưỡng 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2022 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Trịnh Thanh T tự nguyện cấp dưỡng cho con chung Trịnh Phương L, sinh ngày 05/01/2019. Mức cấp dưỡng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2022 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

d) Về tài sản riêng: Không có.

đ) Về nợ chung: Không có.

e) Về án phí: Chị Vũ Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000288, quyển số 006, ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ