- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung Dũng- Nghiêm Thị Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung D và chị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2022/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2022/TLST- HNGĐ ngày 07/9/2022 về
việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung D – sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 20/81, Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
* Bị đơn: Chị Nghiêm Thị Ng - sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn Bình Dương, xã Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
08 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung D và chị
Nghiêm Thị Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Nghiêm Thị Ng trực tiếp nuôi con chung Nguyễn
Kim Bảo Ngân, sinh ngày 07/10/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Trung D có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị Ng mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 10/2022 đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5, Điều 84 – Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử
dụng đất, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Trung D và chị Nghiêm Thị Ng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Trung D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp tại biên lai số 0008290 ngày 07/9/2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa thu. Xác nhận anh D đã nộp đủ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa; - Lưu hồ sơ; - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |