- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần
Số: 168/2021/QĐST-HNGĐ Ngày: 08/06/2021 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T NH PHÚ THỌ Việ Trì, ngày 18 háng 6 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Trần Quang V, sinh năm 1979. Đều ĐKHKTT Nhà số 1, tổ 8A, khu 1B, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự; Căn c vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Quang V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung Chị Phạm Thị T và anh Trần Quang V đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Gia P, sinh ngày 31/5/2009 và cháu Trần Đ c B sinh ngày 7/9/2013. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Trần Gia P, sinh ngày 31/5/2009 và cháu Trần Đ c B sinh ngày 7/9/2013 đến khi thành niên, lao động tự túc được. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh V không yêu cầu. Anh Trần Quang V cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản, cản trở chị Phạm Thị T thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. 3. Về tài sản chung; nợ chung, công s c đóng góp Chị Phạm Thị T và anh
Trần Quang V đều xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí ly hôn sơ thẩm Chị Phạm Thị T xin tự nguyện chịu toàn B 150.000 đồng (Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tại thi hành án dân sự thành phố Việt Trì theo biên lai số AA/2020/0000369 ngày 07/6/2021 do Nguyễn Văn B nộp thay). Chị Phạm Thị T được hoàn lại 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong rường hợp quyế định này được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hoả huận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các Điều 6, 7,7a và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Việt Trì; T. Phú Thọ. - Chi cục THADS TP. Việt Trì; T. Phú Thọ; - UBND p.N, Tp Việt Trì, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê nh Tuấn |