vanban.org

Quyết định 168/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp TL, xã TLĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang Bị đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp TL, xã TLĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc T và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Về co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HGT HNGĐ THẮM- BẰNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:168/2021/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thành Trại 2. Ông Huỳnh Văn Phó Căn cứ vào điều 212, 213, 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 933/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp TL, xã TLĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp TL, xã TLĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc T và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 19/7/2009 và Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 06/01/2015. Giao con chung Nguyễn Hoàng T1 cho anh B trực tiếp nuôi dướng, giao con chung Nguyễn Thị Tường V cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Chị T, anh B được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Chị T, anh B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có. Về án phí: Chị Huỳnh Ngọc T tự nguyện chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003794 ngày 29/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, Chị T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ