- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 31 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T - Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tiểu khu X, xã T, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Tiểu khu X, xã T, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Duy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 17/01/2012 và cháu Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 15/9/2013 cho anh Nguyễn Duy T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Duy T không yêu cầu chị Đinh Thị T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Đinh Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0000985 ngày 14/7/2020. Chị Đinh Thị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND xã T, M, Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lƣơng Long Bình |