- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị G và Vũ Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị G và anh Vũ Văn Chung.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST - HNGĐ | LC, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2020/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị G - Sinh năm 1983
Địa ch : Số nhà 004, đường Đinh Bộ Lĩnh, phường C, thành phố L, t nh C.
Bị đơn: Anh Vũ Văn C - Sinh năm 1984
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã H, huyện T, t nh C.
Nơi ở: Địa ch : Số nhà 004, đường Đinh Bộ Lĩnh, phường C, thành phố L, t nh C.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an thường vụ Quốc Hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án.
Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị G và anh Vũ Văn Chung. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Bùi Thị G và anh Vũ Văn C thỏa thuận giao cháu Vũ Bùi Nguyệt N, sinh ngày 18/3/2007 cho chị Bùi Thị G; Giao cháu Vũ Bảo L, sinh ngày 03/12/2010 cho anh Vũ Văn C trực ti p trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đ n khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai ên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về án phí: Chị Bùi Thị G tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị Bùi Thị G đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án ph theo biên lai số AB/2012/0008461 ngày 22/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, hoàn trả cho chị Bùi Thị G 150.000 đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp. 4. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh, - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - UBND TT Phong Hải, huyện Bảo Thắng; - T.H.A DS; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thanh Hƣơng |