vanban.org

Quyết định 168/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H có 02 con chung là: Vũ Ph ơng Linh, sinh ngày 17/07/2010 và Vũ Anh Đức, sinh ngày 05/3/2008. Chị T đ ợc quyền trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T - Vũ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2020/QĐST - HNGĐHạ Long, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ các Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều: 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016 của y an th ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí, lệ phí T a án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 195/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020, “V/v: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ng i tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1989;

- Vũ Văn H, sinh năm 1987;

Đều trú tại: Tổ 9, khu 4, ph ng Yết Kiêu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: quá trình giải quyết vụ án, chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H đều trình ày: anh chị chung sống và kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2007 tại y an nhân dân ph ng Yết Kiêu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống anh chị th ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến không c n sự yêu th ơng, quí trọng lẫn nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã sống ly thân 7 năm, không c n quan tâm đến nhau. Đến nay chị Tvà anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đ ơng sự là phù hợp, cần ghi nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H có 02 con chung là: Vũ Ph ơng Linh, sinh ngày 17/07/2010 và Vũ Anh Đức, sinh ngày 05/3/2008. Chị T đ ợc quyền trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con chung Vũ Ph ơng Linh đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Xét sự thỏa thuận của các đ ơng sự nh nêu trên là phù hợp, cần ghi nhận.

Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H đều trình ày không có tài sản và khoản nợ chung.

Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng).

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H đ ợc ghi trong Biên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H có 02 con chung là: Vũ Ph ơng Linh, sinh ngày 17/07/2010 và Vũ Anh Đức, sinh ngày 05/3/2008. Chị T đ ợc quyền trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con chung Vũ Ph ơng Linh đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Ng i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đ ợc cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung với ng i trực tiếp nuôi. Nếu ng i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của ng i đó.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có.

2. Về lệ phí T a án: Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ ( a trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai Ttiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002909 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ