- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lý tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2020/TLST-HNGĐ Ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh T; sinh năm 1986; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung, hai đương sự thống nhất giao con Trần Đức H, sinh ngày 19/9/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Trần Nguyễn Thảo M, sinh ngày 06/10/2011 và Trần Phương Đ, sinh ngày 02/7/2013 cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về nợ chung và tài sản chung: Chị L và anh T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P theo biên lai thu tiền số 009236 ngày 17/11/2020. Hoàn trả lại cho chị Lý 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Vân |