vanban.org

Quyết định 168/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nhan ly hôn chị Hương"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2019/QĐST- HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn An Đ, xã An B, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Hộ khẩu tại: Thôn X, xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn N và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh N, chị H có 01 con chung là Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2017. Chị Nguyễn Thị Thu H nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh A. Anh N tự nguyện góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về chia tài sản, nợ chung: Anh N, chị H không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004105, ngày 20/8/2019 thành tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ