- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Tuyết L và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 276/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Tuyết L, sinh năm 1979. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Tuyết L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Khi ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con chung như sau:
- Về nuôi con: Anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Anh T, sinh ngày 10/10/2008. Anh T và chị L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; chị L có quyền thăm nom con chung.
- Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Anh T chưa yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh T và chị L xác định không có nợ chung. Về án phí: Chị Hoàng Thị Tuyết L tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị L số tiền 150.000 đồng do chị L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0026706 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HTB; - UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Hơn |