- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Sơn L xin ly hôn chị Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Sơn L và chị Nguyễn Thị Mỹ L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2018/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Sơn L, sinh năm 1961. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Cụm x, TDP y, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Hưu trí.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1968. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Cụm x, TDP y, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp và nơi làm việc: Giáo viên - Trường mầm non tư thục A, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Sơn L và chị Nguyễn Thị Mỹ L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên chị L, anh L đều thống nhất trình bày, vợ chồng có 01 con chung: Bùi Nguyễn Anh T, sinh ngày: 02/12/2002, hiện cháu sống cùng chị L. Hai bên thoả thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi con anh L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung.
- Tài sản chung: Tài sản chung hai bên tự thỏa thuận để lại sau này cho con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí DSST: Anh Bùi Sơn L và chị Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh L phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận anh L chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị L. Số tiền án phí anh Bùi Sơn L phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000642 ngày 14/8/2018.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND phường N, ĐH, QB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |