vanban.org

Quyết định 168/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Giao con chung là Hồ Ngọc H, sinh ngày 01/5/2015 cho chị Nguyệt trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2018/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2018/TLST- HNGĐ, ngày 28 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn N, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện P, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện P, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Xóm A, xã T huyện P, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Giao con chung là Hồ Ngọc H, sinh ngày 01/5/2015 cho chị Nguyệt trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

Anh Hồ Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 10/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản: Anh Năm và chị Nguyệt không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Hồ Văn N thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu số 0001814 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền; hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ