vanban.org

Quyết định 168/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th tự nguyện thỏa thuận xin thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh mạnh xin ly hôn chị Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2018/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M - Sinh năm 1981 Địa chỉ: Đội 7, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Khương Thị Th - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm 4, xã N, huyện Ng, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th tự nguyện thỏa thuận xin thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Khương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Anh Th sinh ngày 06/12/2004 và Nguyễn Ngọc M sinh ngày 04/10/2007. Anh Nguyễn Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Khương Thị Th đối với cháu Nguyễn Thị Anh Th và Nguyễn Ngọc M. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Khương Thị Th thỏa thuận gải quyết anh M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn M phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06338 ngày 09/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả anh Nguyễn Văn M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ