- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 18 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp H B, xã P, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T L, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp P H I, xã B, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp H B, xã P, huyện C, tỉnh T với anh Nguyễn Văn T L, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp P H I, xã B, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn T L tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: tên Nguyễn Trương Đăng K, sinh ngày 25/01/2016 hiện đang sống với chị T. Chị T và anh L tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:
Chị Trương Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trương Đăng K, sinh ngày 25/01/2016.
Anh Nguyễn Văn T L được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh L chưa yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: chị T và anh L xác định tài sản chung gồm đôi bông tai 01 chỉ, lắc đeo tay 02 chỉ, sợi dây chuyền 2,5 chỉ vàng 24Kra và bộ vòng đeo tay 04 chỉ vàng 18Kra, chị T và anh L tự thỏa thuận giải quyết. Tại phiên hòa giải chị T đã làm đơn rút lại phần yêu cầu chia tài sản, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về số nợ phải thu, phải trả: chị T và anh L xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trương Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0014662, ngày 22/3/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho chị Trương Thị T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Nguyễn Văn T L không phải chịu án phí.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho chị Trương Thị T 889.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0014661, ngày 22/3/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Toà án tỉnh; - Chi Cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Nhung |