- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q - Trần Viết L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2018/QĐST-DS | Tân Biên, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Thị Tú Anh;
2. Ông Trần Văn Tảo.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q;
Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72 - 74 Nguyễn Thị Minh K, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông A – Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền của ông A: Ông H – Chức vụ: Giám đốc điều hành cấp cao - Bộ phận Quản lý nợ và thẩm định (Theo văn bản ủy quyền số 05/2018/UQ-JIVF ngày 14/5/2018).
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông H: Anh Lê Trương T, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh T (Theo văn bản ủy quyền số 255/2018/UQLM-JIVF ngày 27/7/2018).
Bị đơn: Anh Trần Viết L, sinh năm 1987;
Cư trú tại: Tổ 04, ấp L, xã B, huyện B, tỉnh T.
2. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trần Viết L có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q số tiền nợ tính đến ngày 21/11/2018 tổng cộng là 27.316.000 (hai mươi bảy triệu, ba trăm, mười sáu nghìn) đồng. Trong đó: Tiền nợ gốc 16.338.239 đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn 9.092.743 đồng, phí phạt tất toán hợp đồng 1.885.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/11/2018, anh Trần Viết L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty cho vay thì lãi suất mà khách hàng (anh L) vay, phải tiếp tục thanh toán cho Công ty cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty cho vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Viết L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.366.000 (một triệu, ba trăm, sáu mươi sáu nghìn) đồng.
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 632.000 (sáu trăm, ba mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005634 ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng Ktr-NV-THA TAND tỉnh T; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập QĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Thúy |