- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân gia đình giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168 /2017/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - Sinh năm 1978 Nơi cư trú: Tổ M1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C - Sinh năm 1976 Nơi cư trú: Tổ M1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh C có một con chung là Nguyễn Hải L, sinh ngày 01/01/2006. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (ba triệu triệu đồng)/một tháng, kể từ tháng 12/2017 đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Chị T, anh C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Quan hệ tài sản: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất anh chị có tài sản chung là 01nhà mái bằng, tầng một có công trình phụ khép kín, diện tích xây dựng là 72 m2 và 01 tum tầng hai mái lợp tôn, diện tích 32 m2, xây dựng trên diện tích đất 98m2, thửa đất số 138, tờ bản đồ số 01, tại địa chỉ: Tổ M1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 809610 ngày 18/4/2009 mang tên chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn C (tức Nguyễn Mạnh C). Ly hôn, anh chị đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung như sau: Chị T được quyền sử dụng toàn bộ 98m2 đất và được quyền sở hữu ngôi nhà trên. Chị T có trách nhiệm thanh toán cho anh C một phần hai giá trị nhà đất là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) (Đã thanh toán xong ngày 11/12/2017).
Chị T, anh C không có nghĩa vụ về tài sản với cá nhân, tổ chức nào nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ; anh C có nghĩa vụ nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Trả lại chị Bùi Thị T 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (Biên lai thu số 0002767 ngày 19/10/2017).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. - UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Bình |