vanban.org

Quyết định 168/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích T, sinh năm 1985 và anh Chiêm G, sinh năm 1982.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Trần Bích T và anh Chiêm G là giao con chung tên Chiêm Mỹ N, sinh ngày 09-5-2006 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu N). Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Anh Chiêm G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Trần Bích T và anh Chiêm G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích T, sinh năm 1985 và anh Chiêm G, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2017/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Bích T, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang. 2. Bị đơn: Anh Chiêm G, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích T, sinh năm 1985 và anh Chiêm G, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Trần Bích T và anh Chiêm G là giao con chung tên Chiêm Mỹ N, sinh ngày 09-5-2006 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu N). Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Anh Chiêm G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Bích T và anh Chiêm G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Bích T và anh Chiêm G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Bích T và anh Chiêm G mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí thuận tình ly hôn, chị T tự nguyện nộp thay anh G 75.000 đồng nên chị T phải nộp 150.000 đồng. Chị T được khấu trừ 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005899, ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ