vanban.org

Quyết định 168/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị A và anh Bùi Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị A và anh Bùi Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị A - Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị A và anh Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: 168/2017/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2017/TLST – HNGĐ ngày 08/06/2017, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Triệu Thị A, sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn HN, xã BV, huyện BV, thành phố HN

+ Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1975 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn HN, xã BV, huyện BV, thành phố HN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị A và anh Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị A và anh Bùi Văn T.

+ Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Long V, sinh ngày 25/12/2001. Giao cho chị Triệu Thị A được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Long V đến khi cháu V đủ 18 tuổi (không bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần) hoặc có thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Triệu Thị A mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi (không bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Bùi Văn T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

+ Về tài sản chung, công sức: Không có.

+ Về tài sản riêng: Không có.

+ Về công nợ chung: Không có.

+ Về án phí: Chị Triệu Thị A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007850 ngày 08/06/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay được khấu trừ vào số tiền mà chị A phải nộp. Hoàn trả lại cho chị A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ