- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị N và anh Nguyễn Trọng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2017/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2017/TLST/HNGĐ, ngày 17 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị N - sinh ngày 12/6/1991. Địa chỉ cư trú: Xóm K, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T - sinh ngày 20/9/1989. Địa chỉ cư trú: Xóm K, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55; khoản 1 Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị N và anh Nguyễn Trọng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Trọng Nhất A, sinh ngày 12/01/2012 cho anh Nguyễn Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Thái Thị N. Chị Thái Thị N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.
- Về tài sản: Chị Thái Thị N và anh Nguyễn Trọng T thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của chị N được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0002404 ngày 17 tháng 8 năm 2017), trả lại cho chị Thái Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Yên Thành - UBND xã M (ĐKKH) ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Anh Ngọc |