vanban.org

Quyết định 1672/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần H Địa chỉ: xã H, huyện T, tỉnh G Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1671/2017/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 306 Luật Thương mại;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Pháp lệnh án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 768/2016/TLST-KDTM ngày 12 tháng 5 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần H

Địa chỉ: xã H, huyện T, tỉnh G

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm A (Văn bản ủy quyền ngày 26/3/2016)

Địa chỉ: Phường X, quận Y, Thành phố H

Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T

Địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố H

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn P (văn bản ủy quyền ngày 30/5/2016)

Địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T còn nợ Công ty cổ phần H số tiền 914.683.640 (Chín trăm mười bốn triệu sát trăm tám ba nghìn sáu trăm bốn mươi) đồng theo Hợp đồng thi công san lấp cát mặt bằng đường nối cầu C.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T sẽ trả cho Công ty cổ phần H số tiền 914.683.640 đồng (Chín trăm mười bốn triệu sát trăm tám ba nghìn sáu trăm bốn mươi) hạn chót là ngày 05/9/2017. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày Công ty cổ phần H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T chưa thi hành số tiền nêu trên thì Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T còn phải trả cho Công ty cổ phần H tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Án phí KDTM sơ thẩm là 19.719.580 đồng, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T thỏa thuận nộp.

Hoàn tiền tạm ứng án phí là 22.190.000 đồng cho Công ty cổ phần H theo biên lai thu số 0007732 ngày 04/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ