- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình K - Hoàng Tuyết M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình K và chị Hoàng Tuyết M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Đình K sinh ngày 26/6/1996; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 07/02/2022 nơi cấp cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ xóm N (nay là xóm V), xã Đ, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Hoàng Tuyết M sinh ngày 28/02/2005; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 27/12/2021 nơi cấp cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ xóm T (nay là xóm Đ), xã Đ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình K và chị Hoàng Tuyết M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Anh K và chị M cùng trình bày vợ chồng không có con.
2.2. Về tài sản và công nợ: Anh K và chị M đều không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Đình K và chị Hoàng Tuyết M thoả thuận anh K chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000395 ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; anh K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND Khu vực 4 - Ninh Bình. - THADS tỉnh Ninh Bình. - UBND xã Đ. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. dưỡng nuôi con cho chị L cho đến khi thi hành án xong, hằng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Văn Lực Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh T phải cấp Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án |