- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Phan Thị Xuân T - Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Xuân T và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 345/2025/TLST – HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị Xuân T, sinh năm 1989
Nơi cư trú: thôn P, xã T, tỉnh Đak Lăk.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987
Nơi cư trú: ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Xuân T và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Xuân T tự nguyện giao con chung Nguyễn Gia B1, sinh ngày 17/3/2016 cho anh Nguyễn Văn B nuôi dưỡng. Anh B không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị Phan Thị Xuân T và anh Nguyễn Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011025 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Vĩnh Long; - UBND xã N, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã kí) Ngô Văn Phƣơng |