- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 27 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2024/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, giữa:
Người yêu cầu:
Chị Nguyễn T.C, sinh năm 1989; HKTT: Số 25, tổ 13, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội.
Anh Lê Q.C, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp
ngày 27/4/2021; HKTT: Căn hộ chung cư 518 Tòa nhà 19T6, Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C trình bày: Anh, chị tự nguyện tìm hiểu đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ngày 29/5/2018.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống với nhau tại nhà chung cư Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 02 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau, hiện tại đã ly thân. Anh, chị cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.
Nay xác mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị quyết định ly hôn. Anh, chị cùng làm đơn đề nghị Toà án nhân dân quận Hà Đông xem xét quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C trình bày: Anh, chị có hai con chung là cháu Lê Nguyễn B.A, sinh ngày 05/3/2019 và Lê Nguyễn B.L, sinh ngày 09/11/2020. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Anh, chị thống nhất, sau ly hôn, giao anh Lê Q.C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Nguyễn B.A, giao chị Nguyễn T.C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Nguyễn B.L cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con con cho ai. Anh, chị có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
Chị Nguyễn T.C xác định hiện tại không có thai.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C thống nhất chị Chang chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C xác nhận: Anh, chị có hai con chung là cháu Lê Nguyễn B.A, sinh ngày 05/3/2019 và Lê Nguyễn B.L, sinh ngày 09/11/2020. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Chị Nguyễn T.C xác định hiện tại không có thai.
Anh, chị thống nhất, sau ly hôn, giao anh Lê Q.C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Nguyễn B.A, giao chị Nguyễn T.C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Nguyễn B.L cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh, chị có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn T.C và anh Lê Q.C thống nhất chị Chang chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015025 ngày 19 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |