vanban.org

Quyết định 167/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa N và chị Lê Thị Tuyết M. 2.

VKSND H. TT; Chi cục THADS H. TT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa N và chị Lê Thị Tuyết M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2024/QĐST-HNGĐTT, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Khoa N, sinh năm 1979.

- Bị đơn: Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã TT, huyện TT, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa N và chị Lê Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Khoa N và bà Lê Thị Tuyết M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Khoa N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc Đại, sinh ngày 26/8/2012, Nguyễn Thị Cẩm Giang, sinh ngày 02/11/2006 cho đến khi trưởng thành. Bà Lê Thị Tuyết M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Nguyễn Khoa N không yêu cầu. Đối với con chung tên Nguyễn Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 02/4/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Lê Thị Tuyết M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Khoa N tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006781 ngày 29/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh Đồng Tháp. Ông Nguyễn Khoa N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Tuyết M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ