vanban.org

Quyết định 167/2024/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Chế Thiện H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: . Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T xin ly hôn ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Chế Thiện H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2024/QĐST-HNGĐK, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T - sinh năm: 1975

Địa chỉ: thôn X, xã T, huyện L, tỉnh H.

Bị đơn:

Ông Chế Thiện H

- sinh năm 1988 Địa chỉ: thôn X, xã H, huyện K, tỉnh H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Chế Thiện H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí: bà T, ông H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ-ST; (trong đó bà T tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình của ông H), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000974 ngày 15/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí HNGĐ sơ thẩm cho bà T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ