- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ka L và anh An N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 36/2013 quyển số 02/20102013 ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã ĐR, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 167/2023/QĐST-HNGĐ | ĐD, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Ka L, sinh năm: 1996; Địa chỉ: số 07 thôn ST A2, xã ĐR, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Bị đơn: Anh An N, sinh năm: 1993; Địa chỉ: thôn ST A1, xã ĐR, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ka L và anh An N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 36/2013 quyển số 02/20102013 ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã ĐR, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu My A, sinh ngày 25/6/2013 cho chị Ka L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Chị Ka L và anh An N tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ka L và anh An N thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: Chị Ka L thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009413 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả cho chị Ka L 150.000 đồng án phí còn thừa. Anh An N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS ĐD; - UBND xã ĐR, huyện ĐD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đình Anh V |