- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phan Như N và anh Huỳnh Khả A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 167/2023/QĐST – HNGĐ | B, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phan Như Ngọc, sinh ngày 26/10/1997. Địa chỉ: Số 361A, ấp H, xã L, thành phố T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Khả A, sinh ngày 03/3/1997. Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phan Như N và anh Huỳnh Khả A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phan Như N và anh Huỳnh Khả A thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 03/2020 ngày 15/01/2020 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Phan Như N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005007 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Vậy, chị Trần Phan Như N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV & THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Long Hồ |