vanban.org

Quyết định 167/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q Trụ sở: 28C-28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - Ngô Văn T, Khuất Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q

Trụ sở: 28C-28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm: 1980 – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Bà Bùi Thị Thanh H ủy quyền cho: Ông Đặng Trƣờng C – Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ phụ trách khu vực miền nam.

Ông Đặng Trường Chinh ủy quyền lại:

+ Bà Huỳnh Thị Cẩm T – Chuyên viên xử lý nợ

+ Bà Trần Hoàng D – Chuyên viên xử lý nợ

Cùng địa chỉ: 175 K, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền lập ngày 10/5/2022)

- Bị đơn:

+ Ông Ngô Văn T, sinh năm: 1979

+ Bà Khuất Thị H, sinh năm: 1979

Cùng địa chỉ: A6/6E ấp M, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ:

Ngân hàng thương mại cổ phần Q và ông Ngô Văn T, bà Khuất Thị H cùng xác nhận số tiền ông Ngô Văn T, bà Khuất Thị H còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 17/4/2023 là 225.049.114 (hai trăm hai mươi lăm triệu không trăm bốn mươi chín nghìn một trăm mười bốn) đồng, (trong đó nợ gốc là 108.650.333 đồng, lãi là 116.398.781 đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán:

Ông Ngô Văn T, bà Khuất Thị H sẽ thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn nợ là 225.049.114 ((hai trăm hai mươi lăm triệu không trăm bốn mươi chín nghìn một trăm mười bốn) đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q hạn chót vào ngày 16/6/2023 là hoàn tất.

Các khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 18/4/2023 theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 338/17/HĐCV-9390 ngày 07/4/2017 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Q với ông Ngô Văn T, bà Khuất Thị H cho đến khi ông Ngô Văn T và bà Khuất Thị H thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Ngô Văn T và bà Khuất Thị H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.626.228 (năm triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm hai mươi tám) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.065.575 (năm triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041218 ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ