- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2022/QĐST-HNGĐ | Phù Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1944; Đăng ký HKTT: Khu 2, xã PN, huyện PN, tỉnh P. Bị đơn: Bà Đào Thị B, sinh năm 1953; Đăng ký HKTT: Khu 2, xã PN, huyện PN, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B xác định vợ chồng có 03 con chung là: Nguyễn Minh H, sinh năm 1976; Nguyễn Ánh V, sinh năm 1982; Nguyễn Thị Cung Q, sinh năm 1984. Nay các con chung của ông P, bà B đều đã thành niên, lao động tự túc được, ông P và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung, công sức: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B đều xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông P và bà B đều là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Phù Ninh;
- Chi cục THADS huyện Phù Ninh;
- UBND xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh;
- Lưu HS-VP.
Nguyễn Thanh Tùng Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Phù Ninh;
- Chi cục THADS huyện Phù Ninh;
- UBND xã Liên Hoa, huyện Phù Ninh;
- Lưu HS-VP.
Nguyễn Thanh Tùng TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÙ NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH PHÚ THỌ
Phù Ninh, ngày 15 tháng 12 năm 2022 Số: /2022/TL-QĐ
TRÍCH LỤC
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 167/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ về việc: "Hôn nhân và gia đình" giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1944; Đăng ký HKTT: Khu 2, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Bà Đào Thị B, sinh năm 1953; Đăng ký HKTT: Khu 2, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B xác định vợ chồng có 03 con chung là: Nguyễn Minh Hải, sinh năm 1976; Nguyễn Ánh Vương, sinh năm 1982; Nguyễn Thị Cung Quế, sinh năm 1984. Nay các con chung của ông P, bà B đều đã thành niên, lao động tự túc được, ông P và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung, công sức: Ông Nguyễn Văn P và bà Đào Thị B đều xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông P và bà B đều là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH Nguyễn Thanh Tùng |