vanban.org

Quyết định 167/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Ánh H và anh Hứa Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giữa chị H anh L sống chung với nhau có 02 người con tên Hứa Mỹ H sinh ngày 31/10/2018 và Hứa Đức T sinh ngày 16/10/2019. Chị H anh L thỏa thuận như sau: Giao cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng hai con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Ánh Hồng - Hứa Thanh Ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Ánh H và anh Hứa Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2022/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Ánh H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Số 235, tổ 8, ấp Nh, xã Nh, huyện Ch, tỉnh An Giang

Bị đơn: Anh Hứa Thanh L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 01, ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Ánh H và anh Hứa Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giữa chị H anh L sống chung với nhau có 02 người con tên Hứa Mỹ H sinh ngày 31/10/2018 và Hứa Đức T sinh ngày 16/10/2019. Chị H anh L thỏa thuận như sau: Giao cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng hai con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.490.000đ kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi người phải nộp ½, chị H phải nộp 75.000đ, anh L phải nộp 75.000đ và án phi DSST là 150.000đ anh L phải nộp. Chị H tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009215 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương (đã thực hiện xong)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ