- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST- HNGĐ | Lạc Thuỷ, ngày 18 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 181/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1979. Bị đơn: anh Hồ Việt Đ, sinh năm 1961. Cùng trú tại: thôn R Tr, xã Kh Dụ huyện L Th, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1979. Bị đơn: Anh Hồ Việt Đ, sinh năm 1961. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Hồ Việt Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Hồ Việt Đ cùng nhất trí: Có 01 con là Hồ Hữu N, sinh ngày 13/09/2010. Chị Bùi Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hồ Hữu N cho đến khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Hồ Việt Đ được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B chưa yêu cầu anh Đ đóng góp. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004516 ngày 24/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, Chị B đã nộp 300.000 đồng, nay Chị B được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện Lạc Thủy; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy. - UBND xã Kh D; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đãký Thái Hùng Dũng |