vanban.org

Quyết định 167/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị C - sinh năm 1995 HKTT: Thôn Nam Hải, xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia (nay là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn 4, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đào Ngọc D - sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2020/QĐST-HNGĐNghi Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/6/2020, giữa: Chị Lê Thị C - sinh năm 1995 HKTT: Thôn Nam Hải, xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia (nay là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn 4, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa và anh Đào Ngọc D - sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Nam Hải, xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia (nay là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị C - sinh năm 1995 HKTT: Thôn Nam Hải, xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia (nay là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn 4, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Đào Ngọc D - sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Nam Hải, xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia (nay là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn), tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Đào Ngọc D

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là cháu Đào Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 25/9/2013 và cháu Đào Ngọc Gia Khánh, sinh ngày 20/5/2015 Hai bên thống nhất giao cháu Ngọc Ánh và cháu Gia Khánh cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị c có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng một cháu là 1.500.000 đồng/ 01 cháu (hai cháu là 3.000.000đ/1 tháng) cho đến khi các cháu thành niên. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 9/2020. Chị c có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị c phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Công nhận sự thỏa thuận của chị c và anh D, chị c nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số AA/2019/0004811 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ