- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Diệu H và anh Huỳnh Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 181/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Diệu H, sinh năm 1981
HKTT: Thôn T, xã N, thi ̣ xa A, tĩ
̉nh Binh Đi ̣̀
nh
Hiện trú tại: Thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định
* Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn T, xã N, thi ̣ xa A, tĩ
nh Bỉ
nh Đi ̣̀
nh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Diệu H và anh Huỳnh Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con chung tên Huỳnh Ngọc H1 sinh ngày 14.6.2018 cho chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Huỳnh Ngọc T cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Ngọc H1 mỗi tháng 1.000.000đ, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2020 đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
Khi có lý do chinh đáng, mứ c cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp
́ dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầ
̀u Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung:
2.3.1. Anh T được sở hữu, sử dụng các tài sản gồm: 01 tivi 40inch hiệu LG, 01 máy giặt 9kg hiệu Panasonic, 01 tủ lạnh hiệu Panasonic, các tài sản này hiện anh đang quản lý; tổng giá trị tài sản anh T nhận là 15.000.000đ.
2.3.2. Vào ngày 30.8.2020, anh T có nghĩa vụ giao cho chị H sở hữu 01 chiếc xe hiệu Sirius biển số 77F1-624.94 và cà vẹt xe đứng tên Huỳnh Ngọc T; giá trị tài sản chị H nhận là 15.000.000đ.
Chị H có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Diệu H tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và 375.000đ tiền án phí chia tài sản chung, tổng cộng là 525.000đ được khấu trừ vào 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001313 ngày 16.7.2020 và 1.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0001340 ngày 31.7.2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, còn 775.000đ hoàn trả cho chị H. Anh T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con và 375.000đ tiền án phí chia tài sản chung, tổng cộng anh T phải nộp 525.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TX. An Nhơn; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |