- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thu H - Trần Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ các Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều: 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của y ban th ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản l và s dụng án phí, lệ phí T a án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ l số 195/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020, “V/v: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ng i tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 1986; ĐKHKTT tại: Tổ 40, khu 4, ph ng Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Tổ 73, khu 8, ph ng Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Trần Thanh T, sinh năm 1986; Trú tại: Tổ 40, khu 4, ph ng Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ án, chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Thanh T đều có l i khai: chị H và anh T chung sống và kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng k kết hôn ngày 01/10/2007 tại y ban nhân dân ph ng Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng th ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến không c n sự yêu th ơng, quí trọng lẫn nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Anh chị đã sống ly thân không ai c n quan tâm đến ai. Đến nay cả hai đều xác định tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đ ơng sự là phù hợp, cần ghi nhận.
Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Thanh T có 01 con chung: Trần Ph ơng A, sinh ngày 28/6/2008. Chị H đ ợc quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp d ỡng nuôi con chung: các đ ơng sự tự thỏa thuận, không đề nghị T a án giải quyết .Xét sự thỏa thuận của các đ ơng sự nh trên là phù hợp, cần chấp nhận.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: các đ ơng sự đều trình bày không có tài sản và khoản nợ chung.
Về lệ phí T a án: Nguyên đơn chị Trịnh Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng).
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Thanh T đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Thanh T có 01 con chung: Trần Ph ơng Anh, sinh ngày 28/6/2008. Chị H đ ợc quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Ng i không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đ ợc cản trở; có ngh a vụ tôn trọng quyền của con sống chung với ng i trực tiếp nuôi. Nếu ng i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của ng i đó.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có.
2. Về lệ phí T a án: Chị Trịnh Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002993 ngày 24/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; -Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long; -UBND phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long. - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |