- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Mạc Dịch C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Mạc Dịch C, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số 244 đường L, Phường X, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Đường N, phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Mạc Dịch C.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/3/2009 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Mạc Dịch C có 02 con chung tên Mạc Gia L1, sinh ngày 23/10/2009, giới tính: Nữ và Mạc Cường L2, sinh ngày 08/4/2012, giới tính: Nam. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao cả hai con chung cho bà Huỳnh Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Mạc Dịch C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng ông C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà D.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Mạc Dịch C xác định không có.
2.3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Mạc Dịch C tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông C đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0029003 ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Mạc Dịch C được hoàn lại 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2.4. Về các vấn đề khác: Không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, TP.HCM; - Ủy ban nhân dân Phường X, Quận 11, TP.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Ngọc Tuyết |