- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa nguyên đơn Tô H và bị đơn Thạch Thị Xa L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tô H và bà Thạch Thị Xa (Sa) L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Tô H, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Thạch Thị Xa (Sa) L, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tô H và bà Thạch Thị Xa (Sa) L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Tô H và bà Thạch Thị Xa (Sa) L có 03 con chung tên Thạch Thị Na H1, sinh năm 1987; Thạch H2, sinh năm 1991 và Tô Đ, sinh ngày 15/11/1997 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Tô H và bị đơn bà Thạch Thị Xa (Sa) L mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng ông H, bà L có đơn xin miễn án phí do thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên ông H, bà L được miễn toàn bộ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Uỷ ban nhân dân xã T (Theo GCN KH số 66, quyển 01); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |