- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Bạch T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST-DS | Quận 11, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Hoài
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Quốc Thiên Hương – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên họp: Bà Trương Võ Thùy Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 24/2020/QĐST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Bạch T, sinh năm: 1957; địa chỉ: đường TL, Phường MB, Quận MM, Thành phố H. (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, người yêu cầu trình bày:
Bà Lâm Bạch T cùng ông Lê Văn M (sinh năm 1945, mất năm 2014) tự tìm hiểu và tiến tới hôn nhân và có Giấy chứng nhận kết hôn số 02/96, Số 4000/TH do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 06/9/1996. Trong quá trình chung sống có 03 (ba) người con, trong đó bao gồm:
1. Lê Kim H, sinh năm: 1976;
2. Lê Trung H2, sinh năm: 1978;
3. Lê Trọng N, sinh năm: 1981.
Trong số những người con, có ông Lê Trung H từ khi sinh đã có biểu hiện bất thường, khóc rất nhiều mấy tháng đầu, thường xuyên ốm đau, chậm phát triển trí não. Đến năm 2014, Bảo hiểm xã hội Thành phố cho ông H đi giám định y khoa và xác định ông H bị tổn thương cơ thể 85%.
Từ khi phát bệnh và mất năng lực hành vi dân sự đến nay ông H không có vợ và con cái. Hiện tại ông H đang uống thuốc do phường cấp và được bà Lâm Bạch T nuôi dưỡng, hỗ trợ sinh hoạt cá nhân tại nhà.
Do biểu hiện không bình thường của ông H, bà Lâm Bạch T đề nghị Tòa án nhân dân Quận 11 tuyên bố con bà là ông Lê Trung H bị mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trình tự và thủ tục đúng quy định pháp luật, tuy nhiên thời hạn phân công thẩm phán giải quyết việc dân sự và thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là chưa đảm bảo theo quy định tại Điều 363 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của bà Lâm Bạch T là có cơ sở pháp lý và phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 11 nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Ông Lê Trung H là người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hiện đang cư trú tại Quận 11. Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 11.
Về thủ tục tố tụng: Bà Lâm Bạch T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà Lâm Bạch T về việc yêu cầu tuyên bố ông Lê Trung H mất năng lực hành vi dân sự: Ngày 20/11/2020, Tòa án nhân dân Quận 11 ra Quyết định trưng cầu giám định số 01/2020/QĐ-TA trưng cầu Trung tâm Giám định Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định năng lực hành vi dân sự của ông Lê Trung H. Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 2167/KLGĐTC ngày 24/11/2020 của Trung tâm Giám định Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thì: “Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10). Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Tại Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Do đó, yêu cầu của bà Lâm Bạch T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Trung H mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Bạch T, sinh năm 1957 là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Danh mục về án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).
- Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Bạch T.
Tuyên bố: Ông Lê Trung H; sinh năm: 1978; địa chỉ: Số 58 đường Tổng Lung, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Bạch T được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND Quận 11, TP.HCM; -Chi cục THADS Quận 11, TP.HCM; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ vụ án. | Nguyễn Ngọc Hoài |