vanban.org

Quyết định 167/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Nguyên A và chị

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Đào Thị Khánh L - Sinh ngày 04-12-2010 và cháu Đào Thị Bích N - Sinh ngày13-5-2012 cho chị Tạ Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đào Nguyên A đóng góp nuôi con chung cùng chị N mỗi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị A xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Nguyên A và chị
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:167/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Nguyên A - Sinh năm 1986

Bị đơn: Chị Tạ Thị N - Sinh năm 1987

Đều ĐKHKTT tại: Tổ 11, khu 2, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Chị N hiện ở: Khu 2, Khu Q, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Nguyên A và chị

Tạ Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Đào Thị Khánh L - Sinh ngày 04-12-2010 và cháu Đào Thị Bích N - Sinh ngày13-5-2012 cho chị Tạ Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đào Nguyên A đóng góp nuôi con chung cùng chị N mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, 02 cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6/2019. Phương thức đóng góp là theo hàng tháng.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, công sức đóng góp chung: Hai bên xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đào Nguyên A xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Đào Nguyên Anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0000091 ngày 16/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật t hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ