vanban.org

Quyết định 167/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1974 và anh Bùi Xuân M, sinh năm 1976.

Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị C và anh Bùi Xuân M. Về con chung: Chị C và anh M thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Bùi Hồng N cho chị C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Bùi Xuân M đóng góp phí tổn nuôi con C mỗi tháng là: 800.000đ (t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị C xin ly hôn với anh Bùi Xuân M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1974 và anh Bùi Xuân M, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2019/QĐST - HNGĐKim Bôi, ngày 01 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2019/TLST- HNGD ngày 27 tháng 8 năm 2019, Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1974;

- Bị đơn

: Anh Bùi Xuân M, sinh năm 1976;

Đều trú tại: xóm T (nay là xóm Th), xã CH, KB, tỉnh HB. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1974 và anh Bùi Xuân M, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị C và anh Bùi Xuân M.

- Về con chung: Chị C và anh M thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Bùi Hồng N cho chị C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Bùi Xuân M đóng góp phí tổn nuôi con C mỗi tháng là: 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Đối với cháu Bùi Tú T đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. Anh Bùi Xuân M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở, gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng giáo dục con chung. 3/ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. 4/ Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0001380, ngày 27/8/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho chị Bùi Thị C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Xuân M phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ