- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ - TRƯỜNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 1992. Đ a ch : p N, xã M, huyện C, t nh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Phạm Nhựt T, sinh năm: 1988. Đ a ch : p D, xã A, huyện C, t nh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 1992. Đ a ch : p N, xã M, huyện C, t nh Tiền Giang và anh Phạm Nhựt T, sinh năm: 1988. Đ a ch : p D, xã A, huyện C, t nh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguy n Th Tr c L và anh Phạm Nhựt T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Phạm Nguy n Thanh T1, sinh ngày 06/12/2013 cho ch L nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con m i tháng 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện ngay khi quyết đ nh có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T1 trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày ch L có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh T chậm trả tiền thì anh phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đ nh tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Tự th a thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ch L tự nguyện ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m (Gồm 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ th m và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con). Ch đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 10004 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như thi hành xong. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c th m. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN NHỊN |